nông nô

Học thuật
Thân thiện
nông nô

Người nông nô cày ruộng dưới ánh mặt trời.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất trong xã hội phong kiến: "nông nô" chỉ một tầng lớp người hoàn toàn phụ thuộc vào ruộng đất của lãnh chúa hay địa chủ phong kiến. Họ bị chiếm đoạt toàn bộ hoặc phần lớn sản phẩm lao động còn phải làm nhiều việc tạp dịch không công.
    • Đối tượng của một chế độ bóc lột đặc thù: "nông nô" còn dùng để chỉ đối tượng chính của chế độ bóc lột phong kiến, gắn liền với quan hệ sản xuất dựa trên sự phụ thuộc thân phận vào đất đai.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Đời sống của người nông nô trong xã hội phong kiến châu Âucùng khổ cực.
    • Sản phẩm do nông nô làm ra đều bị địa chủ chiếm đoạt.
    • Cuộc khởi nghĩa nông dân do nông nô nông dân nghèo lãnh đạo.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chế độ nông nô": chỉ toàn bộ hệ thống kinh tế - xã hội dựa trên việc bóc lột tầng lớp nông nô.

    • Chế độ nông nô hình thái kinh tế - xã hội đặc trưng của thời kỳ phong kiếnnhiều nơi.
  • "Giai cấp nông nô": chỉ tập thể, tầng lớp xã hội bao gồm tất cả những người nông nô.

    • Giai cấp nông nô lực lượng sản xuất chính đồng thời đối tượng bị áp bức trong xã hội phong kiến.
Biến thể từ liên quan
  • Nông nô hóa (động từ): quá trình biến những người sản xuất nhỏ (như nông dân) thành thân phận nông nô phụ thuộc.
  • Quan hệ nông nô: chỉ mối quan hệ giữa lãnh chúa/phong kiến nông nô, dựa trên sự bóc lột phụ thuộc.
Từ đồng nghĩa
  • Nô tì: (từ cổ, nghĩa rộng) chỉ người hầu, kẻ tôi tớ, có thể bao hàm cả nông nô nhưng thường chỉ sự phụ thuộc cá nhân hơn gắn với ruộng đất.
  • Nông dân lĩnh canh/ta điền: (trong bối cảnh phong kiến Việt Nam phương Đông) chỉ người nông dân nghèo phải cày cấy thuê, nộp cho địa chủ, mức độ phụ thuộc bóc lột tương tự nhưng có thể khác về mặt pháp lý thân phận so với "nông nô" trong chế độ phong kiến châu Âu.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nông nô" thường được dùng trong ngữ cảnh nghiên cứu lịch sử, chính trị học hoặc xã hội học để phân tích các hình thái xã hội phong kiến, đặc biệt châu Âu thời Trung Cổ.
  • Ở Việt Nam, khi phân tích xã hội phong kiến, các thuật ngữ như "nông dân tá điền", "nông dân lĩnh canh" được dùng phổ biến hơn, nhưng "nông nô" vẫn được sử dụng như một khái niệm để chỉ chung tầng lớp bị bóc lột nặng nề nhất.
nông nô

Người nông nô cày ruộng dưới ánh mặt trời.

  1. Người bị áp bức bóc lột nhất trong chế độ phong kiến, bị phụ thuộc vào ruộng đất của phong kiến, địa chủ, bị phong kiến, địa chủ chiếm đoạt sản vật, ngoài ra còn phải làm nhiều công việc tạp dịch phục vụ phong kiến, địa chủ. Chế độ nông nô. Chế độ bóc lột nông nô dưới chế độ phong kiến; nông nô tuy không phải tài sản của phong kiến địa chủ, nhưng khi phong kiến, địa chủ bán ruộng đất thì bị bán theo, sản vật do nông nô làm ra bị phong kiến địa chủ chiếm hữu. Giai cấp nông nô. Giai cấp gồm những người nói trên.

Từ gần giống